Luận Văn Luận văn tiến sĩ: So sánh ngôn ngữ báo chí tiếng Việt và tiếng Anh qua một số thể loại

Thảo luận trong 'Báo Chí' bắt đầu bởi Thúy Viết Bài, 5/12/13.

  1. Thúy Viết Bài

    Thúy Viết Bài New Member
    Thành viên vàng

    Bài viết:
    198,891
    Được thích:
    24
    Điểm thành tích:
    0
    Xu:
    0$
    ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

    SO SÁNH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
    QUA MỘT SỐ THỂ LOẠI

    Chuyên ngành : NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH – ĐỐI CHIẾU

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

    Thành phố HỒ CHÍ MINH - 2010


    MỤC LỤC
    PHẦN MỞ ĐẦU 10
    1. Lý do chọn đề tài . 10
    2. Lịch sử vấn đề 12
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
    4. Mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu: 19
    5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu . 20
    6. Đóng góp của luận án 21
    7. Bố cục của luận án . 22
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN 24
    1.1 Các ý nghĩa liên nhân và tương tác . 24
    1.2. Lý thuyết thẩm định: . 26
    1.3. Ngôn ngữ báo chí với tính “chủ quan” – “khách quan” . 33
    1.4. Vị thế liên chủ quan (inter – subjective positioning) với Ngữ pháp thẩm định . 36
    1.5. Thể loại qua cái nhìn của Ngữ học chức năng hệ thống . 39
    1.6. Tính liên văn bản và kiến tạo diễn ngôn mang tính xã hội . 40
    1.7. Mô hình hóa tin và phóng sự . 43
    1.8. Diễn ngôn truyền thông mang tính toàn cầu 50
    1.9. Tiểu kết 52
    CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ TIN QUỐC TẾ TRÊN BÁO TIẾNG VIỆT VÀ
    BÁO TIẾNG ANH . 55
    2.1. Cấu trúc Tin quốc tê trên báo tiếng Việt 55
    2.1.1. Tin quốc tế . 55
    2.2 Ngôn ngữ của Tin quốc tê trên báo tiếng Việt qua lăng kính của Bộ khung thẩm
    định . 60
    2.2.1. Phạm trù Thái độ trong ngôn ngữ Tin quốc tế trên báo tiếng Việt . 60
    2.2.2. Phạm trù Thang độ và Thỏa hiệp trong ngôn ngữ Tin quốc tế trên báo tiếng Việt . 69
    2.2.3. Phạm trù Thỏa hiệp trong ngôn ngữ Tin quốc tế trên báo tiếng Việt . 81
    2.3. Cấu trúc tiểu loại Tin quốc tế trên báo tiếng Anh 94
    2.3.1. Đoạn mở đầu . 95
    2.3.2. Nguyên lý quỹ đạo . 102
    2.3.3. Ranh giới giữa hạt nhân và vệ tinh . 106
    2.4 Ngôn ngữ của tiểu thể loại Tin quốc tế trên báo tiếng Anh qua lăng kính của Bộ
    khung thẩm định 106
    2.4.1. Phạm trù Thái độ trong một số văn bản Tin quốc tế trên báo tiếng Anh 106
    2.4.2. Phạm trù Thang độ và Thỏa hiệp trong ngôn ngữ Tin quốc tế trên báo tiếng Anh . 115
    2.5 Tiểu kết . 125
    2.5.1 Về mặt cấu trúc . 125
    2.5.2 Về mặt ngôn ngữ 127
    CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ PHÓNG SỰ TRÊN BÁO TIẾNG VIỆT VÀ BÁO
    TIẾNG ANH . 129
    3.1. Cấu trúc thể loại Phóng sự trên báo tiếng Việt 129
    3.1.1 Quan điểm của một số tác giả Việt Nam về Phóng sự . 129
    3.1.2. Cấu trúc về thời gian và không gian . 132
    3.1.3. Cấu trúc về nội dung 133
    3.2. Ngôn ngữ Phóng sự trên báo tiếng Việt qua lăng kính của Bộ khung thẩm định 138
    3.2.1. Phạm trù Thái độ trong ngôn ngữ Phóng sự trên báo tiếng Việt . 138
    3.2.2. Phạm trù Thang độ và Thoả hiệp trong ngôn ngữ Phóng sự trên báo tiếng Việt 142
    3.3. Cấu trúc thể loại Phóng sự trên báo Tiếng Anh . 143
    3.3.1 Tính văn học trong Phóng sự trên báo tiếng Anh 147
    3.3.2 Phân loại Phóng sự theo quan niệm của Cộng đồng báo chí tiếng Anh 147
    3.3.3. Bố cục và cấu trúc một bài Phóng sự trên báo tiếng Anh 148
    3.4. Ngôn ngữ thể loại Phóng sự trên báo tiếng Anh qua lăng kính của Bộ khung
    thẩm định 157_Toc310775348
    3.4.1. Phạm trù Thái độ trong ngôn ngữ Phóng sự trên báo tiếng Anh . 157
    3.4.2. Phạm trù Thang độ và Thỏa hiệp trong ngôn ngữ Phóng sự trên báo tiếng
    Anh 166
    3.5. Tiểu kết .175
    KẾT LUẬN 179
    DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
    LUẬN ÁN 187
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . 189
    PHỤ LỤC


    DANH MỤC CÁC GIẢN ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ĐƯỢC MINH HỌA
    TRONG LUẬN ÁN

    Chương 1: Cơ sở Lý luận Trang
    +Bảng 1.1: Các chức năng của ngôn từ và các hiện thực hóa phù hợp(Guijarro, A.J.M.) 25
    +Bảng 1.2: Chức năng tương tác trong hình ảnh. (Guijarro, A.J.M.) . 26
    +Giản đồ 1.1: Hệ thống thẩm định (Martin, J.R.) 29
    +Bảng1.3: Tóm tắt tính chất khách quan đối chiếu với tính chất chủ quan . 36
    +Bảng 1.4: Một cách phân loại loại hình các thể loại (Martin, J.R.) 40
    +Giản đồ 1.2: Cấu trúc một mẩu tin (van Dijk, T.A.) 46
    +Giản đồ 1.3: Mô hình tin theo cấu trúc quỹ đạo (White, P.R.R) . 47
    +Giản đồ 1.4: Mô hình một bài Phóng sự theo bánh xe Rama (Conley, D.) . 50
    Chương 2: Ngôn ngữ tiểu thể loại Tin quốc tế
    +Giản đồ 2.1: Mô hình văn bản tin (Trịnh Sâm) . 57
    +Giản đồ 2.2: Minh hoạ mẩu tin theo mô hình qũi đạo . 59
    +Bảng 2.1: Bảng từ viết tắt các từ ngữ và kí hiệu dùng trong phạm trù Thái độ . 63
    +Bảng 2.2: Phân tích mẩu tin VD13V theo giá trị Tác động . 64
    +Bảng 2.3: Phân tích mẩu tin VD14V theo giá trị Đánh giá . 65
    +Bảng 2.4: Phân tích mẩu tin VD15V theo giá trị Phán xét 68
    +Giản đồ 2.3: Tóm tắt sơ lược về Thang độ . 72
    +Giản đồ 2.4: Lực: Cường độ - Chất lượng và quá trình . 75
    +Bảng 2.5: Kết hợp các đặc trưng chỉ sự tăng cường chất lượng 76
    +Bảng 2.6: Kết hợp các đặc trưng chỉ sự tăng cường quá trình . 76
    +Giản đồ 2.5: Sự lượng hóa về lực . 80
    +Bảng 2.7: Các kết hợp đặc trưng để lượng hóa . 80
    +Giản đồ 2.6: Các thuật ngữ thương thảo . 83
    +Giản đồ 2.7: Thoả hiệp: Các điều kiện về mục từ và các môi trường thuộc ngữ cảnh . 85
    +Giản đồ 2.8: Dòng thời gian của mẩu tin “Independence ” 99
    +Bảng 2.8: Phân tích thủ pháp tăng cường . 102
    +Giản đồ 2.9: (Cơ cấu) khiển cách là sự lệ thuộc mang tính quỹ đạo 105
    +Giản đồ 2.10: Minh họa mẩu tin “Kosovo .” theo mô hình quỹ đạo . 106
    +Bảng 2.9: Phân tích mẩu tin “Taiwan ” theo phạm trù Thái độ 107
    +Bảng 2.10: Phân tích mẩu tin “Fidel Castro ” theo phạm trù Thái độ . 109
    Chương 3: Ngôn ngữ thể loại Phóng sự
    +Giản đồ 3.1: Sơ đồ bậc thang 133
    +Giản đồ 3.2: Sơ đồ hình tháp ngược 133
    +Giản đồ 3.3: Mô hình bố cục kết hợp 134
    +Giản đồ 3.4: Minh hoạ Phóng sự “Đời không bến đậu” theo mô hình bánh xe Wheel-O-Rama 135
    +Giản đồ 3.5: Mô hình Phóng sự” Đời không bến đậu” qua các Biện pháp chuyên biệt 137
    +Bảng 3.1: Phân tích Phóng sự “Hà Khẩu, đằng sau sự bình yên” qua giá trị Tác động 138
    +Bảng 3.2: Phân tích Phóng sự “Săn hàng sách đỏ” qua giá trị Phán xét 139
    +Bảng 3.3: Phân tích Phóng sự “Trở lại Phong Nha, Kẻ Bàng” qua giá trị Đánh giá 140
    +Giản đồ 3.6: Thống kê chi tiết và Biện pháp chuyên biệt trong Phóng sự “Pearls before Breakfast” 152
    +Giản đồ 3.7: Tác phẩm Phóng sự “Pearls before Breakfast” theo
    mô hình bánh xe Wheel -O-Rama . 157
    +Bảng 3.4: Phân tích đoạn 5 Phóng sự “Pearls before Breakfast’ theo
    giá trị Tác động . 157
    +Bảng 3.5: Phân tích đoan 8 Phóng sự“ Pearls before Breakfast” theo
    giá trị Phán xét 159
    +Bảng 3.6: Phân tích đoạn 13 Phóng sự “ Pearls before Breakfast” theo giá trị Đánh giá 161
    +Bảng 3.7: Phân tích đoạn 4 Phóng sự “Pearls before Breakfast” theo
    phạm trù Thái độ 165



    PHẦN MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài
    Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay thì báo chí có một vai trò cực kỳ quan trọng. Nó là một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta tiếp cận với thế giới và làm cho thế giới biết đến chúng ta qua nhiều lĩnh vực khác nhau từ kinh tế, chính tri, văn hóa, giáo dục dến thể thao, du lịch đặc biệt giúp chúng ta bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai và chính thức các quan điểm, thái độ chính trị của mình đối với các vấn đề thời sự quốc tế, quốc nội nóng hổi đang diễn ra từng giờ, từng phút quanh ta. Theo Dương Xuân Sơn [28] nếu chỉ đề cập đến báo in thì Việt nam hiện có 553 cơ quan báo, tạp chí với 713 ấn phẩm báo chí và hơn 1.000 bản tin với
    một đội ngũ làm báo chuyên nghiệp và không chuyên lên đến trên 12.000 người. Trong số này không ít tờ báo đã phát hành được ấn bản bằng tiếng Anh dưới hình thức báo in hoặc báo trực tuyến qua mạng Internet. Đội ngũ những người làm báo có bước phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Ngày càng có nhiều nhà báo được đào tạo cơ bản, được qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài. Nhưng một điều mà có lẽ ai cũng phải thừa nhận là viết báo bằng tiếng Việt là một việc làm không dễ còn viết báo bằng tiếng Anh thì lại càng khó hơn, đặc biệt là viết thế nào để được cho là đúng phong cách diễn đạt cuả người bản ngữ. Để làm được điều đó có lẽ chúng ta không những phải tiếp cận với các yếu tố cấu trúc thể loại – hình thức – mà một yếu tố khác cực kỳ quan trọng là ngôn ngữ – nội dung – của một số thể loại được xem là quan trọng nhất của loại hình báo viết là Tin quốc tế và Phóng sự cũng cần phải được quan tâm đúng mức.
    Do đó, trong luận án này chúng tôi sẽ tập trung vào:

    + Khía cạnh liên nhân (inter-personal) của ngôn ngữ với sự hiện diện mang tính chủ quan của người viết trong các văn bản báo chí mà họ xem là những lập trường đối với những cứ liệu mà họ trình bày cũng như đối với những cá nhân mà họ giao tiếp.
    + Cách mà người viết chấp nhận và không chấp nhận, tán dương và căm ghét, tán thành và chỉ trích và cái cách mà người viết đặt người đọc của mình vào các vị thế tương tự.
    + Việc Cộng đồng báo chí (CĐBC) xây dựng các văn bản để chia sẻ các cảm nhận và giá trị qua các cơ chế ngôn ngữ về mặt cảm xúc, thị hiếu và sự đánh giá được tiêu chuẩn hóa.
    + Cách mà người viết tự khóac cho mình nhân dạng của tác giả hay nói khác hơn là tự bộc lộ cá tính bằng cách tự đánh đồng (align) hoặc không tự đánh đồng (disalign) mình với những người hồi đáp tiềm năng.
    + Cách mà người viết xây dựng văn bản cho số độc giả dự kiến hoặc độc giả thực thụ.

    Trong khi những vấn đề nêu trên hầu như chưa được giới ngữ học Việt nam, đặc biệt là giới nghiên cứu về ngôn ngữ báo chí đề cập đến nhiều thì từ khá lâu chúng đã được giới ngữ học phương Tây quan tâm, đặc biệt là các mặt tiếp cận được định hướng như chức năng, kí hiệu học, các tác dụng của diễn ngôn, tu từ và giao tiếp.
    Ở đây, chúng tôi đề cập đến một hướng tiếp cận mới đối với những vấn đề còn bỏ ngõ dựa trên siêu chức năng liên nhân của Ngữ học chức năng hệ thống (NHCNHT) qua lăng kính của Bộ khung thẩm định (BKTĐ) để có cái nhìn toàn diện hơn về các diễn ngôn của tiểu loại Tin quốc tế (TQT)Phóng sự (PS) trên báo tiếng Việt và báo tiếng Anh. Qua lý thuyết thẩm định (LTTĐ) chúng ta có thể xem Thẩm định (Appraisal) là một hệ thống liên nhân ở cấp độ ngữ nghĩa diễn ngôn, kết hợp ý nghĩa liên nhân với hai hệ thống khác là – Liên quan (involvement) và Đàm phán (negotiation). Thẩm định tự mình “cát cứ” ba lĩnh vực tương tác là – “thái độ” (attitude); “thỏa hiệp” (engagement) và “thang độ” (graduation).
    Thái độ liên quan đến các cảm nhận của nhà báo bao gồm các phản ứng về mặt cảm xúc, các phê phán về hành vi và đánh giá các sự vật. Thỏa hiệp liên quan đến các thái độ phát sinh và đóng vai trò các loại tiếng nói của biên tập viên, của tác giả, của phóng viên chung quanh các ý kiến trong diễn ngôn. Thang độ tham gia vào việc phân loại các hiện tượng mà ở đó các cảm xúc/ cảm nhận được phóng đại và các phạm trù chưa rõ ràng. Đó chính là những lý do chủ yếu khiến chúng tôi chọn cấu trúc thể loại và ngôn ngữ của tiểu loại Tin quốc tế và Phóng sự trên báo tiếng Việt và tiếng Anh qua lăng kính của Bộ khung thẩm định (BKTĐ) làm đề tài nghiên cứu.
     

    Các file đính kèm:

  2. Duyanhnguyen1202

    Duyanhnguyen1202 New Member

    Bài viết:
    1
    Được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Xu:
    0$
    Mình đang cần tài liệu này để tham khảo trong học tập. Rất mong bạn giúp đỡ mình. Cảm ơn bạn nhiều!
     
Đang tải...