Tài liệu Tin học đại cương

Thảo luận trong 'Tin Học Đại Cương' bắt đầu bởi Thúy Viết Bài, 5/12/13.

  1. Thúy Viết Bài

    Thành viên vàng

    Bài viết:
    198,891
    Được thích:
    138
    Điểm thành tích:
    0
    Xu:
    0$
    HỆ THỐNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT THI HỌC PHẦN

    Học phần: TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG


    Câu 1 : Định nghĩa thông tin ? các dạng thể hiện của thông tin ?

    Câu 2 : Khái niệm xử lý thông tin ? Trình bày các nội dung trong quy trình xử lý thông tin, trong quy trình xử lý thông tin trong quản lý ? So sánh quy trình xử lý thông tin với nguyên tắc vận hành của máy tính ?

    Câu 3 : Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin quản lý ? Trình bày các nội dung quy trình thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin quản lý ?

    Câu 4 : Định nghĩa Tin học ? Phân biệt hai lĩnh vực nghiên cứu và khoa học phần mềm. Vai trò của Tin học trong thời đại hiện nay ?

    Câu 5 : Khái niệm công nghệ thông tin? Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay ?

    Câu 6 : Kinh tế tri thức có đặc điểm gì ? Phân tích ?

    Câu 7 : Khái niệm lệnh và chương trình ? Thế nào là chương trình điều khiển , chương trình dịch, chương trình tiện ích, chương trình ứng dụng?

    Câu 8 : Khái niệm phần mềm máy tính? Trình bày các nội dung của quy trình làm phần mềm ? Trình bày quy trình, tiêu chuẩn của phần mềm ?

    Câu 9 : Khái niệm ngôn ngữ thuật toán ? Thế nào là ngôn ngữ liệt kê từng bước , ngôn ngữ sơ đồ khối , ngôn ngữ lập trình . Nêu ví dụ ?

    Câu 10 : Khái niệm mạng máy tính ? Các cách phân loại mạng máy tính? Trình bày các hình trạng (topology) của mạng LAN,WAN ?

    Câu 11 : Phân tích tác động của công nghệ thông tin đến một số lĩnh vực ?

    Câu 12 : Chính phủ điện tử là gì? Các dạng giao dịch của Chính phủ điện tử ? Mục tiêu vai trò , tầm quan trọng và để thực hiện chính phủ điện tử ta phải làm gì ?

    Câu 13 : Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước ? đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt nam , muốn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cần lưu ý vấn đề gì?

    Câu 14 : Khái niệm thuật toán ? phân tích các đặc trưng của thuật toán ?

    Câu 15 : Các tính chất của thông tin trong quản lý ? Phân loại thông tin trong quản lý ? Các tiêu chuẩn của thông tin trong quản lý ?

    Câu 16 : Kể tên các bộ phận cơ bản của máy tính điện tử và trình bày một số hiểu biết chính về các bộ phận đó ? Trình bày nguyên tắc hoạt động của máy tính ? Anh (Chị) hiểu biết thế nào về tính “mở” cùa máy tính ?

    Câu 17 : Phân biệt giữa Tin học và Công nghệ thông tin ? Nêu các thành phần của Tin học và Công nghệ thông tin ?






    Câu 1 : Định nghĩa thông tin ? các dạng thể hiện của thông tin ?

     Định nghĩa :

     Tất cả những nội dung mang lại sự hiểu biết, nhận thức cho con người về thế giới và mọi lĩnh vực hoạt động của nó;

     Được thể hiện theo những dạng tương ứng với lĩnh vực mà nó phản ánh;

     Được tác động theo những mục tiêu nhất định (ra quyết định quản lý, đánh giá, nhận biết vấn đề, chuyển hóa thành kỹ năng, kiến thức, );

     Luôn gắn liền với mọi hoạt động của con người.

     Các dạng thể hiện của thông tin : Kí hiệu hiệu (chữ viết) ; âm thanh ; hình ảnh ; Video


    Câu 2 : Khái niệm xử lý thông tin ? Trình bày các nội dung trong quy trình xử lý thông tin, trong quy trình xử lý thông tin trong quản lý ? So sánh quy trình xử lý thông tin với nguyên tắc vận hành của máy tính ?


     Khái niệm xử lý thông tin : Là thao tác tác động lên thông tin nhằm mục đích xác định

     Hình thức xử lý thông tin: thủ công, tự động, kết hợp

     Hoạt động xử lý thông tin diễn ra theo trình tự hoặc đồng thời các bước

     Trình bày Qui trình xử lý thông tin: Qui trình xử lý thông tin bao gồm

    a.Thu nhập thông tin: là quá trình tiếp nhận thông tin nhằm tập hợp những thông tin cơ sở về đối tượng quản lý, những thông tin phát sinh do hoạt động thường xuyên của đối tượng quản lý, những thông tin phát sinh do hoạt động thường xuyên của đối tượng quản lý, chúng được cập nhật, sắp xếp trong những kho chứa thông tin của hệ thống quản lý ( gọi là cơ sở dữ liệu – CSDL).

    b.Lưu trữ thông tin: các thông tin đã có cần lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu khai thác sử dụng sau này. Tuy nhiên, lưu trữ như thế nào cho thật khoa học không phải là việc đơn giản. Thông thường thông tin sau khi được thu nhập hoặc xử lý cơ sở ( xử lý theo nghĩa hẹp ) và được thể hiện dưới dạng số liệu, văn bản hay sơ đồ, biểu bảng, hình ảnh,

    c.Xử lý thông tin ( theo nghĩa hẹp ): là quá trình chế biến các thông tin đã được thu nhập nhằm tạo ra thông tin kết quả. Mỗi loại thông tin đều có một qui trình chế biến tương ứng – là hệ thống các thao tác dựa trên thông tin pháp lý, tác động lên thông tin gốc và thông tin phát sinh, theo một trình tự nhất định nằm trong một phạm vi cụ thể, với mục tiêu đưa ra những thông tin kết quả phục vụ cho nhu cầu của hoạt động quản lý.

    d.Tra cứu thông tin: là quá trình tra cứu, tìm kiếm, chọn lọc thông tin được lưu trữ. Đây là một quá trình thường xuyên trong mọi hoạt động quản lý, giúp cho các nhà quản lý thực hiện việc chỉ đạo có cơ sở khoa học đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và thị trường, trên cơ sở pháp lý do nhà nước qui định.
     

    Các file đính kèm:

Đang tải...